Hà Nội
Thứ Tư, 04/02/2026
16.4 oC

Sự thay đổi địa lý hành chính của Hà Nội trong lịch sử (phần 2)

♦TS. Nguyễn Quang Anh

♦TS. Lê Thị Thu Hương

(tiếp theo và hết)

 

Hà Nội mở rộng từ 1-8-2008:

Ngày 29-5-2008, Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 3 đã ra Nghị quyết số 14/2008/QH12, theo đó, chuyển xã Tân Đức thuộc huyện Ba Vì tỉnh Hà Tây về thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ;

Cùng ngày, Quốc hội đã ra Nghị quyết số 15/2008/QH12 điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Hà Nội và một số tỉnh có liên quan, theo đó:

- Hợp nhất toàn bộ diện tích tự nhiên là và dân số của tỉnh Hà Tây vào thành phố Hà Nội;

- Chuyển toàn bộ huyện Mê Linh tỉnh Vĩnh Phúc về thành phố Hà Nội;

- Chuyển toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số hiện tại của 4 xã Đông Xuân, Tiến Xuân, Yên Bình, Yên Trung thuộc huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình về thành phố Hà Nội.

Đây là lần mở rộng địa giới hành chính thành phố Hà Nội lớn nhất từ trước đến nay.

Theo Nghị quyết số 15/2008/QH12, sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, thành phố Hà Nội có diện tích tự nhiên là 334.470,02 ha và dân số hiện tại là 6.232.940 người, bao gồm diện tích tự nhiên và dân số hiện tại của các quận Hoàn Kiếm, Đống Đa, Ba Đình, Hai Bà Trưng, Tây Hồ, Cầu Giấy, Hoàng Mai, Long Biên, Thanh Xuân, các huyện Đông Anh, Từ Liêm, Sóc Sơn, Gia Lâm, Thanh Trì, Ba Vì, Chương Mỹ, Đan Phượng, Hoài Đức, Mỹ Đức, Phú Xuyên, Phúc Thọ, Quốc Oai, Thạch Thất, Thanh Oai, Thường Tín, Ứng Hòa, Mê Linh, các thành phố Hà Đông, Sơn Tây và các xã Đông Xuân, Tiến Xuân, Yên Bình, Yên Trung.

Ngày 8-5-2009, Chính phủ đã ra Nghị quyết số 19/NQ-CP chuyển 4 xã thuộc huyện Lương Sơn về Hà Nội, trong đó xã Đông Xuân thuộc huyện Quốc Oai; các xã Tiến Xuân, Yên Bình, Yên Trung thuộc huyện Thạch Thất. Thành phố Hà Đông trở thành quận Hà Đông. Thị xã Sơn Tây sau một thời gian ngắn được nâng cấp lên Thành phố, nay được xếp trở lại thị xã Sơn Tây như trước đây.

Ngày 27-12-2013, Chính phủ ra Nghị quyết số 132/NQ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Từ Liêm để thành lập 2 quận và 23 phường thuộc thành phố Hà Nội.

- Quận Bắc Từ Liêm được thành lập, gồm Thượng Cát, Liên Mạc, Thụy Phương, Minh Khai, Tây Tựu, Đông Ngạc, Đức Thắng, Xuân Đỉnh, Xuân Tảo, Cổ Nhuế 1, Cổ Nhuế 2, Phúc Diễn, Phú Diễn.

- Quận Nam Từ Liêm được thành lập, gồm Trung Văn, Đại Mỗ, Tây Mỗ, Mễ Trì, Phú Đô, Mỹ Đình 1, Mỹ Đình 2, Cầu Diễn, Phương Canh, Xuân Phương.

Ngày 11-2-2020, Hà Nội thực hiện sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2019-2021, trong đó, quận Hai Bà Trưng hợp nhất phường Bùi Thị Xuân, phường Nguyễn Du và một phần phường Ngô Thì Nhậm thành phường Nguyễn Du, hợp nhất phường Phạm Đình Hổ và phần còn lại của phường Ngô Thì Nhậm thành phường Phạm Đình Hổ; huyện Phú Xuyên thực hiện hợp nhất xã Thụy Phú và xã Văn Nhân thành xã Nam Tiến; huyện Phúc Thọ thực hiện hợp nhất xã Sen Chiểu và xã Phương Độ thành xã Sen Phương, hợp nhất xã Xuân Phú và xã Cẩm Đình thành xã Xuân Đình. Quận Hai Bà Trưng có 18 phường, huyện Phú Xuyên có 2 thị trấn và 25 xã, huyện Phúc Thọ có 1 thị trấn và 20 xã.

Ngày 27 tháng 4 năm 2021, một phần nhỏ địa giới hành chính của các quận Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm và Cầu Giấy được điều chỉnh.

 

Bản đồ Hà Nội từ năm 2008 – 2013

 

 

Bản đồ Hà Nội từ năm 2013 - 2025

 

Ngày 22 tháng 11 năm 2024, Hà Nội thực hiện sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc các quận, huyện, thị xã giai đoạn 2023-2025 là các huyện Ba Vì, Chương Mỹ, Mê Linh, Mỹ Đức, Phú Xuyên, Phúc Thọ, Quốc Oai, Thạch Thất, Thanh Oai, Thường Tín, Ứng Hòa, Gia Lâm; các quận Cầu Giấy, Đống Đa, Hà Đông, Hai Bà Trưng, Long Biên, Thanh Xuân, Ba Đình và thị xã Sơn Tây.

            Ngày 16 tháng 6 năm 2025, Hà Nội thực hiện sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, qua đó còn 126 xã, phường (gồm 51 phường và 75 xã) (các đơn vị hành chính mới chính thức đi vào hoạt động từ ngày 1/7/2025).

 

Tổng quan các đơn vị hành chính cấp xã thuộc Hà Nội

Số thứ tự

Khu vực

Đơn vị trực thuộc

Diện tích (km2)

Dân số (theo tổng điều tra dân số 2025) (người)

1

Ba Vì - Sơn Tây

2 phường và 9 xã

535,59

471.447

2

Phúc Thọ - Hà Đông

6 phường và 24 xã

904,36

1.845.825

3

Thanh Oai - Thường Tín - Mỹ Đức

20 xã

840,92

1,056,913

4

Mê Linh - Đông Anh - Sóc Sơn

14 xã

628,54

1,019,875

5

Trung tâm Hà Nội

43 phường và 8 xã

440,75

3,945,658

 

 

Danh sách các đơn vị hành chính cấp xã thuộc Hà Nội

Số thứ tự

Tên đơn vị hành chính

Khu vực

Diện tích (km2)

Dân số (theo tổng điều tra dân số 2025) (người)

1

Phường Hoàn Kiếm

5. Trung tâm Hà Nội

1.91

105,301

2

Phường Cửa Nam

5. Trung tâm Hà Nội

1.68

52,751

3

Phường Ba Đình

5. Trung tâm Hà Nội

2.97

65,023

4

Phường Ngọc Hà

5. Trung tâm Hà Nội

2.67

93,536

5

Phường Giảng Võ

5. Trung tâm Hà Nội

2.6

97,034

6

Phường Hai Bà Trưng

5. Trung tâm Hà Nội

2.65

87,801

7

Phường Vĩnh Tuy

5. Trung tâm Hà Nội

2.33

90,583

8

Phường Bạch Mai

5. Trung tâm Hà Nội

2.95

129,571

9

Phường Đống Đa

5. Trung tâm Hà Nội

2.07

81,358

10

Phường Kim Liên

5. Trung tâm Hà Nội

2.45

109,107

11

Phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám

5. Trung tâm Hà Nội

1.92

105,604

12

Phường Láng

5. Trung tâm Hà Nội

1.88

61,135

13

Phường Ô Chợ Dừa

5. Trung tâm Hà Nội

1.89

71,293

14

Phường Hồng Hà

5. Trung tâm Hà Nội

15.09

123,282

15

Phường Lĩnh Nam

5. Trung tâm Hà Nội

10.86

20,706

16

Phường Hoàng Mai

5. Trung tâm Hà Nội

9.04

98,502

17

Phường Vĩnh Hưng

5. Trung tâm Hà Nội

4.47

67,561

18

Phường Tương Mai

5. Trung tâm Hà Nội

3.56

136,292

19

Phường Định Công

5. Trung tâm Hà Nội

5.34

85,502

20

Phường Hoàng Liệt

5. Trung tâm Hà Nội

4.04

5,582

21

Phường Yên Sở

5. Trung tâm Hà Nội

5.61

40,913

22

Phường Thanh Xuân

5. Trung tâm Hà Nội

3.24

106,316

23

Phường Khương Đình

5. Trung tâm Hà Nội

3.1

86,286

24

Phường Phương Liệt

5. Trung tâm Hà Nội

3.2

81,977

25

Phường Cầu Giấy

5. Trung tâm Hà Nội

3.74

74,516

26

Phường Nghĩa Đô

5. Trung tâm Hà Nội

4.34

125,568

27

Phường Yên Hòa

5. Trung tâm Hà Nội

4.1

77,029

28

Phường Tây Hồ

5. Trung tâm Hà Nội

10.72

100,122

29

Phường Phú Thượng

5. Trung tâm Hà Nội

7.2

39,322

30

Phường Tây Tựu

5. Trung tâm Hà Nội

7.54

39,436

31

Phường Phú Diễn

5. Trung tâm Hà Nội

6.29

74,603

32

Phường Xuân Đỉnh

5. Trung tâm Hà Nội

5.46

48,658

33

Phường Đông Ngạc

5. Trung tâm Hà Nội

8.85

83,544

34

Phường Thượng Cát

5. Trung tâm Hà Nội

14.77

24,692

35

Phường Từ Liêm

5. Trung tâm Hà Nội

10.18

119,997

36

Phường Xuân Phương

5. Trung tâm Hà Nội

10.81

104,947

37

Phường Tây Mỗ

5. Trung tâm Hà Nội

5.56

46,894

38

Phường Đại Mỗ

5. Trung tâm Hà Nội

8.1

80,462

39

Phường Long Biên

5. Trung tâm Hà Nội

19.04

62,887

40

Phường Bồ Đề

5. Trung tâm Hà Nội

12.94

120,028

41

Phường Việt Hưng

5. Trung tâm Hà Nội

12.91

83,188

42

Phường Phúc Lợi

5. Trung tâm Hà Nội

10.41

6,679

43

Phường Hà Đông

2. Phúc Thọ - Hà Đông

9

185,205

44

Phường Dương Nội

2. Phúc Thọ - Hà Đông

7.9

56,091

45

Phường Yên Nghĩa

2. Phúc Thọ - Hà Đông

13.18

49,643

46

Phường Phú Lương

2. Phúc Thọ - Hà Đông

9.4

52,024

47

Phường Kiến Hưng

2. Phúc Thọ - Hà Đông

6.65

70,833

48

Phường Thanh Liệt

5. Trung tâm Hà Nội

6.44

76,238

49

Phường Chương Mỹ

2. Phúc Thọ - Hà Đông

38.92

87,913

50

Phường Sơn Tây

1. Ba Vì - Sơn Tây

23.08

71,301

51

Phường Tùng Thiện

1. Ba Vì - Sơn Tây

32.34

42,052

52

Xã Thanh Trì

5. Trung tâm Hà Nội

10.15

55,378

53

Xã Đại Thanh

5. Trung tâm Hà Nội

18.92

92,557

54

Xã Nam Phù

5. Trung tâm Hà Nội

13.74

42,772

55

Xã Ngọc Hồi

5. Trung tâm Hà Nội

13.34

43,864

56

Xã Thượng Phúc

3. Thanh Oai - Thường Tín - Mỹ Đức

28.91

45,464

57

Xã Thường Tín

3. Thanh Oai - Thường Tín - Mỹ Đức

28.29

70,739

58

Xã Chương Dương

3. Thanh Oai - Thường Tín - Mỹ Đức

28.89

59,973

59

Xã Hồng Vân

3. Thanh Oai - Thường Tín - Mỹ Đức

24.53

58,685

60

Xã Phú Xuyên

3. Thanh Oai - Thường Tín - Mỹ Đức

60.02

96,635

61

Xã Phượng Dực

3. Thanh Oai - Thường Tín - Mỹ Đức

44.69

60,281

62

Xã Chuyên Mỹ

3. Thanh Oai - Thường Tín - Mỹ Đức

35.54

44,859

63

Xã Đại Xuyên

3. Thanh Oai - Thường Tín - Mỹ Đức

51.66

74,906

64

Xã Thanh Oai

3. Thanh Oai - Thường Tín - Mỹ Đức

26.86

54,475

65

Xã Bình Minh

3. Thanh Oai - Thường Tín - Mỹ Đức

29.86

80,066

66

Xã Tam Hưng

3. Thanh Oai - Thường Tín - Mỹ Đức

29.45

39,087

67

Xã Dân Hòa

3. Thanh Oai - Thường Tín - Mỹ Đức

38.44

62,755

68

Xã Vân Đình

3. Thanh Oai - Thường Tín - Mỹ Đức

41.6

60,828

69

Xã Ứng Thiên

3. Thanh Oai - Thường Tín - Mỹ Đức

38.41

53,962

70

Xã Hòa Xá

3. Thanh Oai - Thường Tín - Mỹ Đức

40.42

69,428

71

Xã Ứng Hòa

3. Thanh Oai - Thường Tín - Mỹ Đức

67.81

6,375

72

Xã Mỹ Đức

3. Thanh Oai - Thường Tín - Mỹ Đức

52.73

5,364

73

Xã Hồng Sơn

3. Thanh Oai - Thường Tín - Mỹ Đức

54.39

6,313

75

Xã Phú Nghĩa

2. Phúc Thọ - Hà Đông

40.24

71,048

75

Xã Hương Sơn

3. Thanh Oai - Thường Tín - Mỹ Đức

69.11

52,634

76

Xã Phúc Sơn

3. Thanh Oai - Thường Tín - Mỹ Đức

49.31

54,084

77

Xã Xuân Mai

2. Phúc Thọ - Hà Đông

50.72

6,731

78

Xã Trần Phú

2. Phúc Thọ - Hà Đông

44.36

47,528

79

Xã Hòa Phú

2. Phúc Thọ - Hà Đông

29.88

49,948

80

Xã Quảng Bị

2. Phúc Thọ - Hà Đông

37.14

62,968

81

Xã Minh Châu

1. Ba Vì - Sơn Tây

10.35

6,646

82

Xã Quảng Oai

1. Ba Vì - Sơn Tây

49.26

59,001

83

Xã Vật Lại

1. Ba Vì - Sơn Tây

51.76

58,579

84

Xã Cổ Đô

1. Ba Vì - Sơn Tây

53.26

70,706

85

Xã Bất Bạt

1. Ba Vì - Sơn Tây

56.43

40,066

86

Xã Suối Hai

1. Ba Vì - Sơn Tây

52.55

35,201

87

Xã Ba Vì

1. Ba Vì - Sơn Tây

81.27

26,651

88

Xã Yên Bài

1. Ba Vì - Sơn Tây

68.19

21,416

89

Xã Đoài Phương

1. Ba Vì - Sơn Tây

57.1

39,828

90

Xã Phúc Thọ

2. Phúc Thọ - Hà Đông

39.66

75,425

91

Xã Phúc Lộc

2. Phúc Thọ - Hà Đông

41.15

61,457

92

Xã Hát Môn

2. Phúc Thọ - Hà Đông

37.67

72,227

93

Xã Thạch Thất

2. Phúc Thọ - Hà Đông

31.93

57,645

94

Xã Hạ Bằng

2. Phúc Thọ - Hà Đông

32.14

38,721

95

Xã Tây Phương

2. Phúc Thọ - Hà Đông

31.06

99,874

96

Xã Hòa Lạc

2. Phúc Thọ - Hà Đông

35.37

20,815

97

Xã Yên Xuân

2. Phúc Thọ - Hà Đông

78.01

29,375

98

Xã Quốc Oai

2. Phúc Thọ - Hà Đông

24

63,344

99

Xã Hưng Đạo

2. Phúc Thọ - Hà Đông

24.9

49,357

100

Xã Kiều Phú

2. Phúc Thọ - Hà Đông

34.54

60,885

101

Xã Hoài Đức

2. Phúc Thọ - Hà Đông

16.73

69,239

101

Xã Phú Cát

2. Phúc Thọ - Hà Đông

51.21

43,339

103

Xã Dương Hòa

2. Phúc Thọ - Hà Đông

17.41

5,883

104

Xã Sơn Đồng

2. Phúc Thọ - Hà Đông

21.57

63,267

105

Xã An Khánh

2. Phúc Thọ - Hà Đông

28.69

102,136

106

Xã Đan Phượng

2. Phúc Thọ - Hà Đông

15.3

47,629

107

Xã Ô Diên

2. Phúc Thọ - Hà Đông

32.06

97,506

108

Xã Liên Minh

2. Phúc Thọ - Hà Đông

23.57

47,769

109

Xã Gia Lâm

5. Trung tâm Hà Nội

25.72

90,498

110

Xã Thuận An

5. Trung tâm Hà Nội

29.67

68,292

111

Xã Bát Tràng

5. Trung tâm Hà Nội

20.67

48,987

112

Xã Phù Đổng

5. Trung tâm Hà Nội

41.62

111,484

113

Xã Thư Lâm

4. Mê Linh - Đông Anh - Sóc Sơn

43.84

10,258

114

Xã Đông Anh

4. Mê Linh - Đông Anh - Sóc Sơn

48.68

118,183

115

Xã Phúc Thịnh

4. Mê Linh - Đông Anh - Sóc Sơn

42.63

95,951

116

Xã Thiên Lộc

4. Mê Linh - Đông Anh - Sóc Sơn

27.96

74,597

117

Xã Vĩnh Thanh

4. Mê Linh - Đông Anh - Sóc Sơn

22.52

64,698

118

Xã Mê Linh

4. Mê Linh - Đông Anh - Sóc Sơn

24.07

69,107

119

Xã Yên Lãng

4. Mê Linh - Đông Anh - Sóc Sơn

44.81

71,339

120

Xã Tiến Thắng

4. Mê Linh - Đông Anh - Sóc Sơn

36.34

64,246

121

Xã Quang Minh

4. Mê Linh - Đông Anh - Sóc Sơn

32.17

69,623

122

Xã Sóc Sơn

4. Mê Linh - Đông Anh - Sóc Sơn

68.24

117,876

123

Xã Đa Phúc

4. Mê Linh - Đông Anh - Sóc Sơn

55.32

83,649

124

Xã Nội Bài

4. Mê Linh - Đông Anh - Sóc Sơn

51.64

70,469

125

Xã Trung Giã

4. Mê Linh - Đông Anh - Sóc Sơn

77.52

61,315

126

Xã Kim Anh

4. Mê Linh - Đông Anh - Sóc Sơn

52.8

48,564